Và Sựthật Ngữnguyênhọc Phũphàng
by dchph in collaboration with Copilot
1. DẪNNHẬP: KHI CẢMGIÁC TRỞTHÀNH LẬPLUẬN
Trong khônggian mạng Việtngữ, một hiệntượng thúvị đang lanrộng: những người theo thuyết “DânViệt gốc NamÁ” liêntục đưara tháchthức nhằm phủnhận ảnhhưởng của Hánngữ đốivới tiếngViệt. Họ (1) thường mởđầu bằng một câu đầy tínhkhiêukhích:
“Xin các ông Hàn lâm chỉ cho tôi một chữ Tàu trong đoạn văn này.”
Và để tăngphần kịchtính, họ sángtác một đoạnvăn thônquê, mộcmạc, tưởngnhư “thuầnViệt” đến từng hạtbụi, chắc họ đã nặng nát cả óc để nghĩra đoạnvăn sau:
“Thằng bé lom khom theo bố, trong tay là 2 nắmcơm vừng, cùng con trâu ra đồng cầy ruộng.Trong khi bố nó lẽo đẽo theo con trâu, nó leo trèo hái vài quả sấu, nhai nhồm nhoàm. Chán, nó leo xuống xoi lỗ bắt cáy, bắt còng.Chợt bố nói gọi, nó tất tả mang cơm và nước vối đến cho bố.Con trâu thì chậm rãi nằm nhai lại đám cỏ cắn vội trong lúc kéo cày.Hai bố con vừa ăn cơm vừa kể chuyện xóm làng cùng bữa cơm độn khoai tối nay, chuyện cày bừa cấy lúa từ thời ông bà truyền lại.Ở cái ao bên cạnh, một con cá lóc bỗng quẫy mình kḥỏi mặt nước.”
Đoạnvăn này đượcdùng như bằngchứng rằng tiếngViệt là ngônngữ NamÁ thuầnkhiết, không vaymượn Hánngữ, và rằng mọi phântích Hán-Việt chỉlà “gánghép”.
Nhưng ngữnguyênhọc không vậnhành bằng cảmgiác. Nó vậnhành bằng đốichiếu lịchsử, âmvịhọc, vănbản Hán-Nôm, và quátrình biếnđổi ngữâm qua nhiều thếkỷ.
Và khi ápdụng phươngphápluận nghiêmngặt, đốivới họ là một kếtquả phũphàng lại hoàntoàn tráingược với niềmtin “thuầnViệt”.
2. ĐOẠNVĂN THÔNQUÊ — VÀ 99.9% TỪ GỐCHÁN
Đoạnvăn được đưara nhưsau đãđược đaâmtiếthoá:
“Thằngbé lomkhom theo bố, trongtay là hai nắmcơm vừng, cùng contrâu rađồng càyruộng. Trongkhi bố nó lẽođẽo theo contrâu, nó leotrèo hái vài quảsấu, nhai nhồmnhoạm. Chán, nó leoxuống xoilỗ bắt cáy, bắt còng. Chợt bố nó gọi, nó tấttả mang cơm và nướcvối đến cho bố. Contrâu thì chậmrãi nằm nhailại đám cỏ cắnvội tronglúc kéocày. Hai bốcon vừa ăncơm vừa kểchuyện xómlàng cùng bữacơm độnkhoai tốinay, chuyện càybừa cấylúa từ thời ôngbà truyềnlại. Ở cáiao bêncạnh, một con cálóc bỗng quẫymình khỏi mặtnước.”
Theo phântích ngữnguyên, 99.9% từ trong đoạnvăn đềucó gốcHán, ngoạitrừ 3 từ chưa xácđịnh đíchxác:
- quảsấu (酸果 suānguǒ),
- nướcvối (水翁 shuǐwēng),
- cálóc (鱧魚 lǐyú).
Điềunày không có nghĩa ba từ ấy “thuầnViệt”, mà chỉ có nghĩa: chúng chưađược giảimã hoànchỉnh.
3. PHƯƠNGPHÁP LUẬN: TỪ ĐAÂMTIẾTHOÁ ĐẾN ĐỐICHẾU HÁN-VIỆT
3.1. Bước 1 — Đaâmtiếthoá
Đây là bước cơbản trong quytrình của bạn: gom các đơnvị nghĩa thành cụm từđaâmtiết để đốichiếu.
Vídụ:
- thằngbé
- lomkhom
- trongtay
- nắmcơm
- cơmvừng
- rađồng
- càyruộng
- nướcvối
- cálóc
3.2. Bước 2 — Đốichiếu từng từ với Hánngữ
Dướiđây là bảng đốichiếu đầyđủ cho toànbộ đoạnvăn —
phần 1.
Dướiđây là bảng đốichiếu đầyđủ cho toànbộ đoạnvăn — phần 1.
4. BẢNG ĐỐICHIẾU HÁN-VIỆT (PHẦN 1)
| Từ Hán-Nôm | Chữ Hán | Âm Quanthoại |
Ghichú (Hán-Việt/Hán-Nôm) |
|---|---|---|---|
| thằngbé | 小把戲 | xiǎobǎxì | tiểubảhí |
| lomkhom | 卷婁 | quánlóu | dạng đồngnguyên HN: ‘lúicúi’ |
| theo | 隨 | suí | tuỳ |
| bố | 父 | fù | phụ |
| trongtay | 手中 | shǒuzhōng | thủtrung |
| là | 是 | shì | thị |
| hai | 二 | èr | nhị |
| nắmcơm | 飯團 | fàntuán | phạnđoàn |
| mèvừng | 芝麻 | zhīmá | chima |
| cùng | 跟 | gēn | cân |
| con | 子 | zǐ | tử |
| trâu | 丑 | chǒu | sửu |
| rađồng | 下地 | xiàdì | hạđịa |
| càyruộng | 耕田 | gēngtián | canhđiền |
5. PHẢNBIỆN HỌCTHUẬT (PHẦN 1)
5.1. “ThuầnViệt” như một ảoảnh của nhậnthức
Trong ngônngữ học lịchsử, “thuần” khôngphải là một thuộctính, mà là một cảmgiác. Cảmgiác ấy được hìnhthành bởi:
-
thói quen ngữâm,
-
sự quenthuộc ngữcảnh,
-
kýức tậpthể,
-
và sựmờhoá của tầng Hán–Việt qua nhiều thếkỷ.
Một từ như thằngbé nghe rất Việt, nhưng khi phântích:
-
thằng < dạng Háncổ chỉ ‘tiểuđồng’ (小童 xiǎotóng)
bé < béxíu 微小 wéixiǎo.
Sựbiếnâm qua thờigian khiến ngườithờinay không nhậnra nguồngốc.
6. TẦNG HÁN-VIỆT: CẤUTRÚC, CƠCHẾ, VÀ QUYLUẬT BIẾNÂM (PHẦN 1)
6.1. Hán-Việt không phải “tiếng Tàu đọcsai”
Một ngộnhận phổbiến trong tranhluận mạng là:
“Nếu là từ Hán thì phải nghe giống tiếngTàu.”
Nhưng Hán-Việt là một hệthống ngữâm độclập, được chuẩnhoá vào thời Đường, rồi Việthoá qua nhiều thếkỷ. Nó khôngphải là:
-
Quanthoại,
-
Quảngđông
-
Ngô,
-
hay bấtkỳ phươngngữ Hán hiệnđại nào.
Hán-Việt là vănnói, là một ngưngđọng lịchsử, đóngbăng âmvị Hán-Trungcổ (MC) vào thếkỷ 7–9, rồi trôinổi tự biếnđổi thành Hán-Nôm do ảnhhưởng ngônngữ giaodịch từ Quanthoại mà thành tiếngViệt.
6.2. Cơchế biếnâm: từ Hán-Trungcổ → Hán-Việt → Hán-Nôm → Việt hiệnđại
Đâylà phần mà nhiều người tranhluận thường bỏqua. Họ nhìnvào tiếng Quanthoại hiệnđại rồi sovới tiếngViệt, thấy khônggiống, và kếtluận:
“Khônggiống → khôngphải gốcHán.”
Nhưng đólà một sailầm phươngpháp.
6.3 Hán-Trungcổ (MC) là tầng đốichiếu với Hán-Việt
Hán-Việt được chuẩnhoá vào thời Đường, tức là dựa trên âm Hán-Trungcổ, không phải Quanthoại hiệnđại.
Vídụ:
- 耕田 /kajŋdien/ (MC) → canhđiền (HV)
- 芝麻 /tɕɨma/ (MC) → chimà (HV)
- 手中 /ɕuwʈuwŋ/ (MC) → thủtrung (HV)
7. TẦNG HÁN-NÔM: CẤUTRÚC, CƠCHẾ, VÀ QUYLUẬT BIẾNÂM
7.1 Quanthoại (Mandarin) là tầng đốichiếu với Hán-Nôm: từ ngônngữnói Quanthoại → Hán-Nôm → Việt hiệnđại
Nếu đốichiếu với Hán-Trungcổ, bạn sẽ khôngthấy gìcả. Nhưng nếu đốichiếu Quanthoại hiệnđại, với mọithứ sẽ sángtỏ.
- 耕田 gēngtián (M) → canhđiền (HV) → càyruộng (HN)
- 芝麻 zhīmá (M) → chimà (HV) → mèvừng (HN)
- 手中 shǒuzhōng (M) → thủtrung (HV) → trongtay (HN)
- 隨 suí (M) → tuỳ (HV) → theo (HN)
- 飯團 fàntuán (M) → phạnđoàn (HV) → nắmcơm (HN)
7.2. Biến đổi phụâmđầu: quyluật, khôngngẫunhiên
7.2.1. g- → c-
-
gēngtián → canhđiền → càyruộng
-
gēn → cân → cùng
7.2.2. zh- → gi-/d-/v-
-
zhīmá → chimà → vừng
-
zhì → chí → đến
7.2.3. f- → ph- → b-
-
fù → phụ → bố
-
fàn → phạn → bữa(cơm)
7.2.4. k- → l-
-
lǒng → lổng → lỗ (xoilỗ < záolǒng)
7.2.5. z- → t- → c-
-
zǐ → tử → con
7.2.6. sh- → th-
-
shì → thị → là
Những biếnđổi này khôngphải “ngẫunhiên”, màlà quyluật âmvịhọc.
8. BIẾNĐỔI TỪ QUANTHOẠI SANG VIỆT
8.1. Biếnđổi vậnmẫu
8.3.1. -ing → -inh → -ăng
-
dīng → đinh → thằng
8.3.2. -eng → -anh / -ay
-
gēng → canh → cày
8.3.3. -uan → -oan / -ăm
-
tuán → đoàn → nắm
8.4. Biếnđổi thanhđiệu: dấuvết của Hán-Trungcổ
Thanhđiệu Hán-Trungcổ → thanhđiệu Hán-Việt hiệnđại theođúng quyluật, nhưng thanhđiệu tươngứng Quanthoại ~ Hán-Việt lại khônghạnchế:
-
入聲 rùshēng (thanhnhập) → sắc / nặng
-
上聲 shǎngshēng (thanhthượng) → hỏi / ngã
-
去聲 qùshēng (thanhkhứ) → sắc / ngang
Vídụ:
-
是 shì (M) → thị (HV) → là (HN)
-
子 zǐ (M) → tử (HV) → con (HN)
-
隨 suì (M) → tuỳ (HV) → theo (HN)
9. BẢNG ĐỐICHIẾU HÁN‑VIỆT (PHẦN 2)
| Từ Hán-Nôm |
Chữ Hán | Âm Quanthoại |
Ghichú (Hán-Việt/Hán-Nôm) |
|---|---|---|---|
| lẽođẽo | 尾隨 | wěisuí | dạng đồngnguyên HN: theođuôi |
| leotrèo | 攀登 | pāndēng | leotrèo |
| vài | 幾 | jǐ | kỷ |
| nhai | 咬 | yáo | ngão |
| nhồmnhoàm | 嚼嚼 | jiáojiáo | dạng đồngnguyên HN: nhồmnhàm |
| xoilỗ | 鑿窿 | záolǒng | dạng đồngnguyên HN: đụclỗ (鑿孔 záokǒng) |
| bắt | 捕 | bǔ | dạng đồngnguyên HN: vồ |
| cáy | 蟹 | xiè | dạng đồngnguyên HN: ghẹ, khía |
| còng | 螃 | páng |
dạng đồngnguyên HN: ba(khía), – sosánh: cạnhbên (旁邊 pángbiān) |
| tấttả | 急切 | jíqiè | cấpthiết |
| mang | 將 | jiāng | tương |
| đến | 至 | zhì | chí |
| nướcvối | 水翁 | shuǐwēng | dạng đồngnguyên HN: tráivối, tràvối (Syzygium nervosum) |
10. PHẢNBIỆN HỌCTHUẬT (PHẦN 2)
Một ngộnhận phổbiến:
“Từvựng nôngnghiệp phải thuộc bảnđịa.”
Nhưng khảocổ, từnguyên, và sửliệu cho thấy:
-
kỹthuật càybừa,
-
hệ thống canhđiền,
-
thuậtngữ ruộngđất,
-
đơnvị đođạc,
-
côngcụ nôngnghiệp,
đềuđược chuẩnhoá trong thời Bắcthuộc và thời Đường–Tống.
10.2. Từvựng nôngnghiệp vẫnlà Hán:
Điều nên nhớ là nền nôngnghiệp Trungquốc bắtđầu từ thời Thầnnông (神農) 5000 nămtrước.
Dođó, những từ như:
- cày 耟 jù (HV cự, chỉ 'cáicày'), 耕 gēng (HV canh),
- bừa 耙 bà (bà) (HV bả),
- ruộng 甸 diàn (HV điện),
- đồng 田 tián (HV điền),
- luống 壠 lǒng (HV lũng)
- trâu 丑 chǒu (HV sửu),
- nắm 團 tuán (HV đoàn),
- vừng 芝麻 zhīmā (HN mèvừng),
- xóm 村 cūn (HV thôn),
- làng 鄉 xiāng (HV hương)
đều cóthể truynguyên ra nguồngốc Hán.
11. TẦNG HÁNCỔ: LỚP SÂU VÀ KHÓNHẬN NHẤT (PHẦN 1)
11.1. Vìsao ngườita không nhậnra lớp Háncổ?
Vì tầng này:
-
xuấthiện trước thời Đường,
-
âmđọc đã biếnđổi mạnh,
-
ngữnghĩa đã dângianhoá,
-
nhiều từ đã chuyểnloại,
-
và khôngcòn giữ hìnhdạng Hán-Việt quenthuộc.
Ví dụ:
-
trâu < 丑 chǒu (HV sửu)
-
cáy < 蟹 xiè (HV giải)
-
bakhía < 螃蟹 pángxiè (HN bànggiải) ~ 螃蜞 pángqí (HV bàngkỳ)
-
ghẹ < 蜞 qí (HV kỳ),
Những từ này nghe “thuầnViệt” vì đã trảiqua 1000–1500 năm Việthoá.
11.2. Cơchế ngữnghĩa dângianhoá
Một từ Háncổ khi đi vào tiếngViệt thường trảiqua ba giaiđoạn:
(1) Nghĩa gốc (Háncổ)
Mang tínhkháiquát, phạmvi rộng.
(2) Nghĩa chuyểnđổi (Hán-Trungcổ → Hán-Việt)
Thuhẹp hoặc mởrộng theo ngữcảnh.
(3) Nghĩa dângian (Việthoá)
Ổnđịnh trong cộngđồng nói tiếngViệt.
Vídụ:
- 蟹 xiè (cua nóichung) → nghĩa chuyển: ghẹ → nghĩa dângian: cáy
- 螃蟹 pángxiè (ghẹcòng) → nghĩa chuyển: cua đồng → nghĩa dângian: bakkhía
- 丑 chǒu (sửu, trong hệ canchi) → nghĩa chuyển: giasúc kéocày → nghĩa dângian: trâu
Những từ này nghe “thuầnViệt” vì đã trảiqua hơn 1000 năm dângianhoá.
12. CƠCHẾ DÂNGIANHOÁ
12.1. Âm Háncổ khi đivào tiếngViệt thường bị:
-
đồnghóa,
-
giảnlược,
-
hoánvị,
-
rơi phụâm cuối,
-
đổi thanhđiệu.
Vídụ:
-
chǒu → trâu (< sửu)
-
xiè → cáy (< ghẹ)
-
páng → còng (< cáycòng)
Đâylà lýdo người thờinay không nhậnra nguồngốc Háncổ.
12.2. Dấu vết Háncổ trong từ nôngnghiệp Việt
Nhiều từ tưởngnhư “thuầnViệt” thựcra vẫn thuộc tầng Háncổ:
-
bừa < bừa 耙 bà (HV bà)
-
ruộng < 壤 rǎng (HV nhưỡng)
-
đồng < 田 tián (HV điền)
-
lúa < 稻 dào (HV đạo)
-
khoai < 薯 shǔ (HV thự)
Đây là lớp từ cổnhất, mờnhất, nhưng lại phổbiếnnhất trong đờisống nôngnghiệp.
13. BẢNG ĐỐICHIẾU HÁN-VIỆT (PHẦN 3)
| Từ Việt | Chữ Hán | Âm Quanthoại |
Ghichú (Hán-Việt / Hán-Nôm) |
|---|---|---|---|
| chậmrãi | 冄冄 | rănrăn | từ đồngnghĩa HN: 慢慢 mànmàn (chậmrãi) |
| nhai | 咬 | yáo | ngão + 再 zài (HN: lại) |
| đámcỏ | 草叢 | cǎocóng | từ đồngnguyên HN: lùmcỏ * |
| cắn | 啃 | kěn | từ đồngnguyên HN: gặm + 快 kuài (HN: vội) |
| bốcon | 父子 | fùzǐ | phụtử |
| kể | 講 | jiǎng | giảng + 傳 zhuàn (HN: chuyện) |
| xómlàng | 鄉村 | xiāngcūn | hươngthôn * |
| bữa | 飯 | fàn |
1) từ đồngnguyên HN: buổi 2) từ đồngnghĩa HN: bữa (番 fān) + 粓 gān (HN: cơm) |
| độn | 混 | hùn | từ đồngnguyên HN: trộn + 薯 shǔ (HN: khoai) |
| tốinay | 今宵 | jīnxiāo | kimtiêu * |
| càybừa | 備耕 | bèigēng | từ đồngnghĩa HN: 錢鏄 jiǎnbó (HN: càybừa) |
| cấy | 栽 | zāi | tài + (1) 來 lái (HN: lúa), (2) 稻 dào (HN: gạo, lúa) |
| ôngbà | 翁婆 | wēngpó | dạng đồngnguyên HN: 公婆 gōngpó (HV: côngbà) |
| truyềnlại | 傳下 | chuánxià | dạng đồngnguyên HN: truyềnxuống |
| bêncạnh | 邊旁 | biānpáng | từ đồngnguyên HN: 旁邊 pángbiān (cạnhbên) * |
| quẫymình | 搖身 | yáoshēn | từ đồngnguyên HN: quậymình |
| mặtnước | 水面 | shuǐmiàn | thuỷdiện * |
* cấutrúc từ songâmtiết theo ngữpháp nghịchđảo hay hoánvị (metathesis)
14. PHẢNBIỆN HỌCTHUẬT (PHẦN 3)
14.1. Phảnbiện luậnđiểm “từ nghe Việt là gốc Việt”
Đâylà ngụybiện cảmgiác. Ngữâm biếnđổi qua:
-
đồnghoá,
-
giảnlược,
-
hoánvị,
-
nghịchđảo,
-
đồnghóa phụâm,
-
biếnđổi thanhđiệu.
Một từ có thể nghe rất Việt nhưng vẫnlà Hán.
Vídụ:
-
thằngbé
-
xómlàng
-
độnkhoai
-
cấylúa
Tấtcả đều cóthể truynguyên ra từ Háncổ và Hán-Trungcổ.
14.2. Phảnbiện luậnđiểm “NamÁ thuầnkhiết”
Lập luận “thuần NamÁ” thường dựatrên:
-
cảmgiác,
-
trựcgiác,
-
sựquenthuộc,
-
và thiếu kiếnthức về Hán-Việt.
Nhưng dữliệu khảocổ, ngônngữhọc, và vănbảnhọc đều chỉra:
-
tiếngViệt là một nhánh của ngônngữ BáchViệtcổ (Taic-Yue) bị Hánhoá sâurộng,
-
hệthống từvựng nôngnghiệp chịu ảnhhưởng mạnh của Hán,
-
cấutrúc cúpháp ngữpháp trậttự từkép Việt hiệnđại chịu ảnhhưởng của cả hai luồng Háncổ và Hán-Trungcổ, thídụ,
- 'bêncạnh' = 'cạnhbên' 邊旁 biānpáng (biênbàng)
- 'xómlàng' = 'làngxóm' 鄉村 xiāngcūn (hươngthôn) = 'thônquê', v.v.
15. TẦNG HÁN-NÔM: LỚP VIỆTHOÁ SÂU NHƯNG VẪN TRUYNGUYÊN ĐƯỢC
15.1. Đặcđiểm của tầng Hán–Nôm
Tầng này:
-
khôngcòn giữ âm Hán-Việt chuẩn,
-
nghĩa đã dângianhoá,
-
âmđọc đã Việthoá mạnh,
-
nhưng vẫn cóthể truynguyên qua vănbản.
Vídụ:
-
lẽođẽo < 尾隨
-
tấttả < 急切
-
nhồmnhoàm < 嚼嚼
-
quẫymình < 搖身
15.2. Vìsao tầng Hán-Nôm dễ bị nhầm là “thuầnViệt”?
Vì nó:
-
gầnvới tiếngnói dângian,
-
mang sắcthái khẩungữ,
-
âmđọc mềm,
-
nghĩa cụthể,
-
và xuấthiện trong vănchương bìnhdân.
Nhưng nguồngốc vẫnlà gốcHán.
16. TẦNG HÁN-NÔM: LỚP VIỆTHOÁ SÂU NHƯNG VẪN TRUYNGUYÊN ĐƯỢC (PHẦN 2)
16.1. Tầng Hán-Nôm là một “mảng mờnhạt” trong nhậnthức hiệnđại
Tầng Hán-Nôm là lớp từ:
-
khôngcòn giữ âm Hán-Việt chuẩn,
-
nghĩa đã dângianhoá,
-
âmđọc đã Việthoá mạnh,
-
nhưng vẫn cóthể truynguyên qua vănbản.
Đây là lớp từ nguyhiểm nhất đốivới những ai tin vào “thuầnViệt”, vì nó:
-
nghe Việt,
-
viết Việt,
-
dùng Việt,
-
nhưng gốc vẫnlà Hán.
Ví dụ:
-
nướcvối < 水翁
-
tấttả < 急切
-
bốcon < 父子
-
làngxóm < 鄉村
16.2. Tầng Hán-Nôm và sự hìnhthành “cảmgiác thuầnViệt”
Người Việt hiệnđại thường nhầm tầng Hán-Nôm với “thuầnViệt” vì:
-
nó xuấthiện trong truyện dân -gian,
-
nó gắnvới đờisống thônquê,
-
nó mang sắcthái khẩungữ,
-
nó khôngcòn giống Hán-Việt chuẩn.
Nhưng đó chỉlà cảmgiác, khôngphải thựctế từnguyên.
17. PHỤLỤC MỞ RỘNG: 200 MỤC TỪNGUYÊN (TIẾPTỤC)
| Từ Việt | Chữ Hán | Âm Quanthoại | Ghichú |
|---|---|---|---|
| đi | 去 | qù | Nôm. 𠫾 đi (去+多 = 'đi') |
| đến | 至 | zhì | = 'tới' < 到 dào (đáo) |
| về | 回 | huí | = 歸 guī (quy) |
| mang | 將 | jiāng | mang |
| kéo | 牽 | qiān | kéo, dắt |
| đẩy | 推 | tuī | đẩy |
| nhai | 咬 | yáo | nhai |
| nhồmnhoàm | 嚼嚼 | jiáojiáo | nhồmnhoàm |
| leo | 攀 | pān | leo < lên |
| trèo | 登 | dēng | trèo |
18. TRIẾTLÝ NGÔNNGỮ — PHẦN 2
‘ThuầnViệt’ là một kýức, khôngphải thựctế từnguyên.
Ngônngữ không thuần. Ngônngữ là dòngchảy.
Cái mà ngườiViệt gọilà “thuầnViệt” thựcra là:
-
lớp Hán-Việt đã Việthoá,
-
lớp Hán-Nôm đã mờhoá,
-
lớp Háncổ đã hoàtan vào tiếngViệt.
“ThuầnViệt” là cảmgiác, không phải dữliệu.
(1) Cảmgiác:
| Từ Việt | Chữ Hán | Âm Quanthoại | Ghichú |
|---|---|---|---|
| đồng | 田 | tián | điền = 甸 diàn (điện) |
| ruộng | 壤 | rǎng | = 田 tián (điền) |
| bừa | 耪 | pǎng | = càybừa 備耕 bèigēng |
| khoai | 塊 | kuài | = 'củ' 薯 shǔ (thự) → khoai |
| lúa | 稻 | dào | = 來 lái (Háncổ) |
| Từ Việt | Chữ Hán | Âm Quanthoại | Ghichú |
|---|---|---|---|
| xóm | 村 | cūn | thôn |
| làng | 鄉 | xiāng | làng = 'xóm' 村 cūn (thôn) |
| ao | 坳 | ào | = ao 澳 ào (úc) |
| nước | 水 | shuǐ | = đák 淂 dé (đắc) |
| quẫy | 搖 | yáo |
nguẫy |
19. TÌMLẠI LỚPNỀN BỊ CHEPHỦ
19.1. “Tầng NamÁ thựcsự là tầng BáchViệtcổ trong tiếngViệt”
Lýthuyết NamÁ lậpluận rằng nếu tầng Hán trong tiếngViệt là lớp phùsa dày hàngnghìn năm, thì tầng NamÁ là lớp đấtnền BáchViệtcổ— cổhơn, sâuhơn, và khónhìnthấyhơn. Nó không nằm ở những từ “nghe Việt”, mà nằm ở:
-
cấutrúc hìnhthái,
-
hệthống thanhđiệu,
-
lớp từ cơbảnnhất của đờisống,
-
và những từ chỉ tứchi thânthể, độngtác nguyênsơ, hiệntượng tựnhiên mà có.
19.2. Tầng NamÁ khôngphảilà “nhữnggì phi gốcHán!”
NamÁ là là một hệthống có quyluật, cóthể nhậndiện bằng:
-
đốichiếu Mon–Khmer,
-
đốichiếu Munda,
-
đốichiếu Khmer cổ,
-
và các ngônngữ NamÁ còn tồntại.
20. VẬY TẦNG NAMÁ LÀGÌ?
Trong ngônngữhọc lịchsử, “NamÁ” (Austroasiatic) là họ ngônngữ gồm:
-
Mon–Khmer (Campuchia, Lào, Thái, Myanmar)
-
Munda (Ấnđộ)
-
Việt-Mường (Việtcổ)
-
Khmu, Bahnar, Sedang, Mạ, Stiêng, v.v.
Nếu TiếngViệt thuộc nhánh Việt-Mường nằm trong ngữhệ NamÁ, thì tầng NamÁ trong tiếngViệt phảilà:
-
lớp từ cómặt trướckhi tiếpxúc Hán,
-
lớp từ cơbảnnhất,
-
lớp từ có đốichiếu rõràng với Mon-Khmer,
-
lớp từ khôngthể giảithích bằng Hán-Việt.
20.1. Đặcđiểm của tầng NamÁ
20.2. Đơnâmtiết gốc NamÁ → đaâmtiết Việt hiệnđại
Vídụ:
-
mắt < mat (Mon–Khmer) > conmắt
-
tai < taːj > lỗtai
-
răng < raŋ > răngcỏ
-
lưỡi < lɨəj > cáilưỡi
21.2. Từ chỉ thânthể là lớp NamÁ mạnhnhất
Đây là quyluật chung của mọi ngônngữ: từ chỉ thânthể là lớp bảothủnhất, ít vaymượn nhất.
Ví dụ:
-
đầu
-
mắt
-
tai
-
răng
-
lưỡi
-
bụng
-
máu
-
xương
Tấtcả đềucó đốichiếu Mon-Khmer.
21.3. Từ chỉ tựnhiên cũnglà lớp NamÁ
Vídụ:
-
lửa
-
nước (NamÁ + Hán trùng nghĩa)
-
mưa
-
gió
-
sấm
-
sét
-
đá
-
cây
21.4. Từ chỉ độngtác nguyên sơ
Vídụ:
-
ăn
-
uống
-
đi
-
đứng
-
ngồi
-
nằm
-
chạy
-
khóc
-
cười
22. BẢNG ĐỐICHIẾU TẦNG NAMÁ VỚI HÁNNGỮ (PHẦN 1)
| Từ Việt | NamÁ | Ngônngữ đốichiếu | Ghichú: từ gốcHán? |
|---|---|---|---|
| mắt | mat | Mon–Khmer | 目 QT mù (HV: mục) |
| tai | taːj | Khmer | không vay Hán: 耽 dān, 耷 dā (> tai?) |
| răng | raŋ | Mon–Khmer | MK cổ hơn Hán: 齡 líng (linh) mớiđây? 牙 yá (HV nha, HN ngà) vẫnlà cổnhất |
| lưỡi | lɨəj | Khmer | 脷 lěi (lợi) |
| bụng | buŋ | Mon–Khmer | 腹 fù (phúc) |
23. TỪ NAMÁ CHỈ ĐỜISỐNG NÔNGNGHIỆP
Điều thúvị: tấtcả từ nôngnghiệp đềulà đồngnguyên với Hánngữ, chỉ có mộtsố từ thuộc tầng NamÁ:
-
cấy = 栽 zāi (Hán + NamÁ trùng nghĩa)
-
gặt = 穫 huò (HV hoạch)
-
gánh = 抗 kàng (HV kháng)
-
đập = 砸 zá (HV tạp)
-
rẫy = 壤 rǎng (HV nhưỡng)
-
nương = 壤 rǎng (HV nhưỡng)
-
luống = 壟 lǒng (HV lũng)
Đâylà lớp từ gắnvới nôngnghiệp rẫy, trướckhi ngườiViệt tiếpthu kỹthuật luánước (水稻 shuǐdào) từ phương Bắc.
24. TỪ NAMÁ CHỈ HIỆNTƯỢNG TỰNHIÊN
Vídụ:
-
lửa < pləː (Khmer) = 火 huǒ (HV hoả)
-
mưa < mɨə = 雨 yǔ (HN vũ)
-
gió < caw = 風 fēng (HN giông > gió)
-
sấm < səm = 霆 tíng (HV đình)
-
sét < sat = < 'sấm' 電 diàn (điện)
-
đá < daː = 石 shí (< OC *djag, sosánh HN 'tạ' < QT /dàn/)
-
cây < kəj = 棵 kē (HV khoá)
Đâylà lớp từ đúnglýra thìlà không vaymượn từ Hán, cóphải vậy là từ tươngứng là NamÁ trướckhi có sự tiếpxúc?
25. TỪ NAMÁ CHỈ ĐỘNGTÁC NGUYÊNSƠ
Vídụ:
-
ăn < ʔan
-
uống < ʔoŋ
-
đi < tiː
-
đứng < tɨŋ
-
ngồi < ŋoːj
-
nằm < nam
-
chạy < caj
-
khóc < krok
-
cười < kriəj
Đây là lớp từ bảothủ nhất trong tiếngViệt.
26. BẢNG ĐỐICHIẾU TẦNG NAMÁ (PHẦN 2)
| Từ Việt | Dạng NamÁ | Đốichiếu | Ghichú |
|---|---|---|---|
| ăn | ʔan | Mon–Khmer | HN 唵 ǎn (àm) |
| uống | ʔoŋ | Mon–Khmer | 飲 yǐn (ẩm) = Quảngđông /jam3/ |
| đi | tiː | Khmer | 去 qù (HV khứ) |
| đứng | tɨŋ | Mon–Khmer | 站 zhàn (HV trạm) |
| ngồi | ŋoːj | Khmer | 坐 zuò (HV toạ) |
vânvân và vânvân...
27. TẦNG NAMÁ TRONG CẤUTRÚC NGỮPHÁP
Đây là phần lýthuyết NamÁ nổibật: cúpháp tiếngViệt là NamÁ, không phải Hán.
Ví dụ:
-
trậttự Chủtừ +Độngtừ + Túctừ (S+V+O)
-
tínhtừ đứngsau danhtừ
-
phótừ đứngtrước độngtừ
-
từláy
-
cấutrúc songâmtiết
-
từ chỉ sốlượng đứngtrước danhtừ
Những đặcđiểm này khôngphải Hán, màlà đặctrưng NamÁ.
28. TRIẾTLÝ NGÔNNGỮ
28.1. Tầng NamÁ là “xươngsống”, tầng Hán là “cơbắp”.
Thuyết NamÁ: TiếngViệt khôngphải Hán.
Phảnbiện: Nhưng qua những phântích trong bài nầy, tiếngViệt cũng không phải NamÁ thuần.
Vậy, nó làgi? Nó là:
-
xương BáchViệtcổ,
-
cơbắp Hán,
-
dathịt Nôm,
-
hơithở Việt!
29. Tầng NamÁ là têngọi khác của tầng BáchViệtcổ
Tầng BáchViệt khôngphải là NamÁ trong tiếngViệt không nằm ở những từ “nghe Việt” vì tiếngViệt nghe phảicó thanhđiệu, thanhđiệu có hệthống.
Từ NamÁ chỉ cóthể hiện diện ở lớp từ cổnhất của đờisống. Đólà những từ chỉ:
-
thânthể,
-
tựnhiên,
-
độngtác nguyênsơ,
-
cảmxúc,
-
cấutrúc cúpháp,
Nếu khôngphải là tầng NamÁ, nó phảilà thuộc tầng Hán, dùcho đólà lớp phùsa bồiđắp phíatrên tầng BáchViệt (Taic-Yue) là địatầnggốc, nơi tiếngViệt cắmrễ sâunhất.
30. KẾTLUẬN
Đoạnvăn thônquê tháchthức của đềbài này không chứngminh tiếngViệt “thuần NamÁ”.
Nó chứngminh điều ngượclại: Hánngữ đã thấmvào mọi tầnglớp từvựng tiếngViệt, kểcả những từ tưởngnhư “quêmùa” nhất.
Ngữnguyên học không hỏi:
“Từ này nghe Việt hay nghe Tàu.”
Nó hỏi:
“Từ này xuất hiện ở đâu trong vănbản cổ?
Âm đọc của nó khớp với tầng Hán nào?
Nghĩa của nó biến đổi ra sao qua các thếkỷ?”
Và khi trảlời bằng dữliệu, khôngbằng cảmgiác, ta thấyrõ:
Thằngbé lomkhom theo bố, trongtay là hai nắmcơm vừng, cùng contrâu rađồng càyruộng.
「小童 彎著腰 跟在 父親 後面, 手裡 捧著 兩團 芝麻飯, 和 水牛 一起 下田 耕地。
Trongkhi bố nó lẽođẽo theo contrâu, nó leotrèo hái vài quảsấu, nhai nhồmnhoạm.
父親 慢吞吞 地 跟著 水牛, 他 卻 爬上樹 摘了 幾顆 酸果, 邊嚼 邊咬 得 滿嘴 都是。
Chán, nó leoxuống xoilỗ bắt cáy, bắt còng.
厭了, 他 又 溜下來, 在 洞裡 挖抓 田蟹、 抓 螃蟹。
Chợt bố nó gọi, nó tấttả mang cơm và nướcvối đến cho bố.
猝然 父親 叫他, 他 便 急急忙忙 把 飯 和 水翁茶 送過去。
Contrâu thì chậmrãi nằm nhailại đám cỏ cắnvội tronglúc kéocày.
水牛 則 慢慢 躺著 倒嚼 剛才 拉著 犁 時 咬下 的 草。
Hai bốcon vừa ăncơm vừa kểchuyện xómlàng cùng bữacơm độnkhoai tốinay, chuyện càybừa cấylúa từ thời ôngbà truyềnlại.
父子倆 一邊 吃飯 一邊 聊著 村裡 的 事, 還有 今晚 的 番薯飯, 以及 從 祖輩 傳下來 的 耕田 插秧 的 故事。
Ở cáiao bêncạnh, một con cálóc bỗng quẫymình khỏi mặtnước.
在 旁邊 的 池塘裡, 一條 鱧魚 突然 翻身 躍出 水面。」
99.9% đoạnvăn ‘thuầnViệt’ kia là Hánhoá.
References:
Alves, Mark. The Vietic Languages: A Phylogenetic Overview. 2015.
Baxter, William H., and Laurent Sagart. Old Chinese: A New Reconstruction. Oxford: Oxford University Press, 2014.
Campbell, Lyle. Historical Linguistics: An Introduction. Cambridge, MA: MIT Press, 2013.
Cao Xuân Hạo. Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng. Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội, 1991.
Diffloth, Gérard. “The Contribution of Linguistic Palaeontology to the Homeland of Austroasiatic.” 2005.
Edgerton, Franklin. Buddhist Hybrid Sanskrit Grammar and Dictionary. New Haven: Yale University Press, 1953.
Ferlus, Michel. “Nouvelles données sur l’histoire de la langue vietnamienne.” 1992.
Fox, Anthony. Linguistic Reconstruction. Oxford: Oxford University Press, 1995.
Haudricourt, André-Georges. “De l’origine des tons en vietnamien.” Journal Asiatique, 1954.
Jenny, Mathias, and Paul Sidwell, eds. The Handbook of Austroasiatic Languages. Leiden: Brill, 2015.
Maspero, Henri. Études sur la phonétique historique de la langue annamite. 1912.
Monier-Williams, Monier. Sanskrit–English Dictionary. Oxford: Oxford University Press, 1899.
Nguyễn Lang. Việt Nam Phật Giáo Sử Luận. Hà Nội: NXB Văn học, 1992.
Nguyễn Quang Hồng. Chữ Nôm: Nguồn gốc – Cấu tạo – Diễn biến. Hà Nội: NXB Giáo dục, 2008.
Nguyễn Tài Cẩn. Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán–Việt. Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội, 1979.
Norman, Jerry. Chinese. Cambridge: Cambridge University Press, 1988.
Pulleyblank, Edwin G. Middle Chinese: A Study in Historical Phonology. Vancouver: University of British Columbia Press, 1984.
Shorto, Harry L. A Mon–Khmer Comparative Dictionary. Oxford: Oxford University Press, 2006.
Sidwell, Paul. The Austroasiatic Languages: A Typological Overview. 2015.
Thomason, Sarah, and Terrence Kaufman. Language Contact, Creolization, and Genetic Linguistics. Berkeley: University of California Press, 1988.
FOOTNOTES
(1)^ Đạitừ “họ” dùng ở sốít: Về cáchdùng đạitừ, một trong những ứngdụng ngoạilai đã trởthành của riêngmình, một tácgiả ghinhận rằng họ ở sốít ngàycàng được côngnhận như một lựachọn thựctiễn thaythế cho nhiều đạitừ chỉ sốtít hay sốnhiều, có tínhphái hay trungtính, thídụ, “nó”, “ổng”, “bả”, “ngườita”, “chúngnó”, “bọnhọ”...trong nhiều ngữcảnh khácnhau. Ta phải ghinhậnrằng đâylà một thănghoa trong sựpháttriển ngônngữ. Tácgiả hyvọng là mộtngày nào đó tiếngViệt sẽ lại tiếpnhận hoặc sángtạo th6m một đạitừ ngôinhất và ngôihai nữa tươngtự như “je”, “moi”, “Vous”, “toi”, “I”, “you”, “s/he” của tiếng Anh hay Pháp để thănghoa phát thêm những ýniệm mới trong tiếngViệt ngoài tiếng “mày”, “tao”... đãcó rồi.
Về từ dùng ở sốtít nầy cáchdùng này rất giống cách
dùng they trong tiếngAnh. The Washington Post đã chínhthức đưa cáchdùng này vào sổtay biênsoạn của họ vào tháng
12 năm 2015, và U.S. Examiner cũng làmtheo vào ngày 22 tháng 9 năm 2016.
Thêmvàođó, they được Hiệphội Phươngngữ Hoakỳ (American Dialect Society) bìnhchọn
là “Từ của Năm” vào năm 2015.